• Hỗ trợ Yahoo Messenger Icons
  • Đăng nhập
  • Đăng ký
  • Loading

Yếu Tố Nguy Cơ Và Bệnh Nghề Nghiệp Trong Ngành Khai Thác Khoáng Sản Ở Yên Bái

Yếu Tố Nguy Cơ Và Bệnh Nghề Nghiệp Trong Ngành Khai Thác Khoáng Sản Ở Yên Bái

Yên Bái là địa phương giàu tiềm năng về khoáng sản. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất, chế biến khoáng sản

Yên Bái là địa phương giàu tiềm năng về khoáng sản. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất, chế biến khoáng sản, người lao động không thể tránh khỏi sự tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động. Kết quả đo, kiểm tra môi trường lao động cho thấy nguy cơ bụi và tiếng ồn là 2 nguyên nhân chiếm tỷ lệ cao gây nên các bệnh bụi phổi nghề nghiệp và bệnh điếc nghề nghiệp phổ biến trong ngành khai thác khoáng sản ở Yên Bái.

 

I. Bụi nơi làm việc: là những hạt nhỏ bé bay lơ lửng trong không khí được tách ra từ các vật thể rắn do tác động cơ học hoặc có sẵn trong tự nhiên. Bụi có nguy cơ gây các bệnh bụi phổi là bụi hô hấp có kích thước từ 0,2 - 5µm, với kích thước nhỏ như vậy nên bụi có thể theo đường hô hấp vào tận phế nang phổi rồi đọng lại ở đó tới 80% và gây bệnh.

Bụi có kích thước > 5µm theo đường hô hấp vào tới gốc phế quản rồi được đào thải ra ngoài. Bụi có kích thước 10µm đọng lại ở mũi, còn bụi có kích thước < 0,1µm thường ở dạng sương mù và khói nên theo đường thở ra ngoài. Tùy thuộc vào bản chất của từng loại bệnh có thể gây nên các loại bụi phổi nghề nghiệp khác nhau:

1.1. Bụi phổi - Amiăng: là bệnh viêm phổi mô kẽ xơ hóa do tiếp xúc với những sợi Amiăng. Đặc tính của bệnh là xơ hóa biểu mô lan tỏa, đôi khi có cả vôi hóa màng phổi. Bệnh bụi phổi do amiăng thường xuất hiện sau khi tiếp xúc Amiăng từ 7 - 10 năm. Những nghề có nguy cơ mắc bệnh cao là: sản xuất xi măng - Amiăng (tấm lợp); sản xuất tấm nỉ, giấy Amiăng; sản xuất vật liệu chịu lửa; dệt Amiăng; sản xuất tấm cách nhiệt, điện. Các bệnh do Amiăng gây ra gồm:

1. Ung thư phổi, phế quản gặp ở những người bị bệnh bụi phổi amiăng và cả những người tiếp xúc với Amiăng nhưng chưa xơ hóa phổi. Thời gian tiềm tàng của ung thư thường sau 20 năm tiếp xúc với bụi Amiăng. Những người tiếp xúc với Amiăng mà hút thuốc lá, thuốc lào có nguy cơ ung thư phổi gấp 6 - 10 lần người không hút.

2. Ung thư biểu mô thường xuất hiện muộn hơn sau hơn 20 năm tiếp xúc nghề nghiệp với Amiăng. Nhưng cũng có trường hợp chỉ tiếp xúc một thời gian ngắn với amiăng cũng bị ung thư biểu mô màng phổi hoặc màng bụng. Tất cả các Amiăng thuộc 2 nhómAmphybole và Secpentine đều có thể gây ung thư. Có đến 90% ung thư biểu mô có tiền sử tiếp xúc với Amiăng.

3. Mảng màng phổi, vôi hóa thường gặp ở nam giới những người tiếp xúc trên 20 năm.

* Bệnh biểu hiện đau tức ngực, khó thở. Có thể phát hiện sớm dựa vào khám sức khỏe định kỳ, chụp X.quang tim phổi.

1.2. Bụi phổi - Silic: là bệnh bụi phổi xơ hóa lan tỏa tiến triển do hít phải bụi có chứa Silic tự do. Bệnh tiến triển không hồi phục, không có thuốc điều trịnhưng có thể dự phòng được. Những nghề có nguy cơ mắc bệnh bụi phổi do Silic là:sản xuất gạch chịu lửa, gốm sứ, thủy tinh;công việc đúc, làm khuôn, phá khuôn, tẩy gỉ, thợ hàn...;khai thác than, nghiền sàng, đập đá, nhất là đá Granit;sản xuất các loại bột đá, nhất là đá màu, bột đánh bóng các sản phẩm, nhất là các sản phẩm có chứa Silic tự do.

* Các biến chứng do bệnh bụi phổi silic gây nên: Bệnh bụi phổi silic gây nhiều biến chứng nguy hiểm: suy hô hấp, viêm phế quản mạn tính, nhiễm khuẩn cấp tính phế quản - phổi, thường kết hợp với lao phổi.

1.3. Viêm phế quản phổi mạn tính nghề nghiệp: là bệnh phế quản tăng tiết với triệu chứng ho khạc đờm kéo dài > 3tháng /năm và kéo dài trên 2 năm. Bệnh viêm phế quản mạn tính (VPQMT) có các thể lâm sàng: đa tiết phế quản đơn thuần, bệnh phế quản nhỏ, VPQMT tắc nghẽn, VPQMT thứ phát. Những nghề có nguy cơ mắc bệnh VPQMTNN: khai thác, sản xuất khoáng sản, vật liệu xây dựng... Song, dù ở thể nào bệnh cũng đặc trưng với triệu chứng lâm sàng là khó thở gắng sức với các mức độ, kèm theo ho và khạc đờm. Cần khám phát hiện sớm qua đo chức năng hô hấp và chụp X.quang phổi.

II. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn: Là do tiếp xúc nhiều lần với tiếng ồn cao hơn giới hạn cho phép dẫn đến tổn thương thần kinh thính giác không phục hồi cả hai tai. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn là một bệnh được bảo hiểm.

2.1. Thế nào là điếc do tiếng ồn?

Bạn đang làm việc ở nơi có tiếng ồn phải không? Bạn thấy khó nghe, khó hiểu những gì mọi người nói với bạn phải không? Bạn thường phải nói to phải không? Bạn có thể đã bị điếc do tiếng ồn. Thường xảy ra với người làm việc thường xuyên phải tiếp xúc với tiếng ồn lớn ở nơi làm việc. Nếu kéo dài có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống hàng ngày và khả năng nghe của người bệnh.

2.2. Ảnh hưởng của điếc do tiếng ồn:

Thường cả 2 tai đều bị ảnh hưởng. Ở giai đoạn sớm, người bệnh không nhận ra tổn thương ở thính giác, chỉ phát hiện ra khi khám kiểm tra sức khỏe. Đây là những tổn thương ban đầu do những âm thanh có tần số cao. Sau đó ảnh hưởng thính giác ở những âm thanh có tần số thấp, người bệnh sẽ cảm thấy khó nghe, sau đó dẫn đến mất khả năng nghe. Có thể thấy xu hướng tiếng nói của mình to lên, cảm thấy rất khó nghe các cuộc đối thoại. Không phải tất cả mọi người đều có quá trình phát sinh bệnh như nhau khi tiếp xúc cùng loại tiếng ồn. Có một số người tổn thương thính giác nhanh hơn, cuối cùng dẫn đến điếc.

2.3. Các biểu hiện ban đầu:

Có tiếng rên trong tai (ù tai), tiếng động thông thường bỗng cảm thấy mạnh lên. Chóng mặt, nhức đầu, hay cáu gắt, tăng huyết áp, quáng gà.

III. Các biện pháp phòng bệnh bụi phổi nghề nghiệp, bệnh điếc nghề nghiệp:

3.1. Biện pháp kỹ thuật: thay thế các nguyên liệu chứa nhiều Silic tự do, Amiăng bằng những nguyên liệu khác, cách ly môi trường bụi, lắp đặt hệ thống hút, lọc bụi, giảm bụi bằng nước, cơ giới hóa sản xuất tổ chức lao động hợp lý, gia tăng thông khí, sử dụng công nghệ làm ẩm bụi. Quy hoạch xây dựng nhà máy, khu phát ra tiếng ồn ở cuối chiều gió, che chắn nơi phát ra tiếng ồn, có vành đai cây xanh, bố trí khu vực nghỉ giải lao cách xa nguồn phát sinh bụi, ồn.

3.2. Biện pháp y tế: kiểm tra môi trường lao động hàng năm, đo nồng độ bụi, hàm lượng Silic tự do chứa trong bụi. Khám sức khỏe định kỳ, chụp X.quang tim phổi cho những người tiếp xúc có nguy cơ nhiễm bệnh bụi phổi nghề nghiệp để phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Khám phát hiện bệnh điếc nghề nghiệp bằng máy đo thính lực. Không bố trí người mắc bệnh đường hô hấp vào làm việc trong môi trường bụi. Khi người lao động mắc bệnh bụi phổi phải bố trí làm công việc khác không được tiếp xúc với bụi. Thay đổi vị trí làm việc luân phiên. Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho những công nhân sau 5 năm tiếp xúc, sau đó cứ 2 năm khám lại 1 lần.

3.3. Biện pháp cá nhân: sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân; đeo khẩu trang, sử dụng mặt nạ chắn bụi, không hút thuốc lá, thuốc lào. Đeo nút tai, rèn luyện thân thể, tắm rửa sau giờ lao động.

3.4. Đối với các doanh nghiệp sử dụng lao động trên địa bàn phải chấp hành nghiêm các quy định về an toàn lao động - phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động như: đo kiểm tra môi trường lao động hàng năm, khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp cho các đối tượng có nguy cơ cao với bệnh nghề nghiệp.

3.5. Đối với cơ quan quản lý nhà nước: cần tăng cường sự phối hợp liên ngành giữa các cơ quan chức năng trong công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện an toàn lao động và phòng chống bệnh nghề nghiệp trong các đơn vị, doanh nghiệp.

Để đảm bảo nâng cao năng suất lao động góp phần duy trì và phát triển bền vững của đơn vị, mong chủ doanh nghiệp cũng như người lao động hãy chủ động quan tâm tới công tác an toàn vệ sinh lao động - phòng chống bệnh nghề nghiệp!

Bác sỹ Trương Bích Liên (Khoa sức khỏe nghề nghiệp - TTYTDP tỉnh Yên Bái)

Môi trường lao động của công nhân khai thác khoáng sản.

© Trung tâm thính học sài gòn

Địa chỉ: 201 đường 3/2, Phường 9, Quận 10, TP. HCM - ĐT:0903168101

WebDoanhNghiep.biz thiết kế web này